SỐ LƯỢT TRUY CẬP

0
9
6
2
1
6
9
Nghiên cứu - Trao đổi Thứ Năm, 19/05/2016, 10:00

Mô hình thu gom nước mưa

Năm 2011 vừa qua, Khoa Môi trường và Tài nguyên thiên nhiên (MT&TNTN), trường Đại học Cần Thơ với sự hỗ trợ của tổ chức Khoa học và Công nghệ Úc (CSIRO), đã thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về chất lượng nước mưa và lắp đặt thí điểm hệ thống thu gom nước mưa với tổng kinh phí đầu tư khoảng 20 triệu đồng.

Mô hình một hệ thống khép kín: Đầu tiên, nước mưa từ máng xối sẽ được hứng vào trụ nước có gắn phao. Trụ nước này được thiết kế để giữ phần nước bẩn đầu tiên, sau đó phao sẽ nổi lên làm chức năng van đóng, chuyển hướng dòng nước tiếp theo đi vào bể chứa để lắng tự nhiên. Sau đó nước được chuyển qua công đoạn xử lý bằng cách lọc qua cát và khử trùng bằng tia cực tím, cuối cùng nước được dẫn tới vòi để sử dụng.
Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa Khoa MT&TNTN.

Kết quả từ mô hình thí nghiệm tại Đại học Cần Thơ, việc sử dụng nguồn nước mưa đã giúp tiết kiệm được khoảng 60% lượng nước máy tiêu thụ.
Về chất lượng nguồn nước mưa, Khoa MT&TNTN, ĐHCT đã tiến hành phân tích, đánh giá 29 chỉ tiêu chất lượng nước mưa trước khi lắp đặt mô hình thí nghiệm, kết quả cho thấy các chỉ tiêu đều đạt chuẩn cho phép, chỉ có 01 chỉ tiêu vượt tiêu chuẩn QCVN 02/2009-BYT(II) là Coliform (160/150 MPN/ 100ml). Qua kết quả này, cho thấy nguồn nước mưa có thể sử dụng trong sinh hoạt thường ngày.
                Kết quả phân tích, đánh giá chất lượng nước mưa của Khoa MT&TNTN, ĐHCT
TT
Tên chỉtiêu
Đơn vị tính
Số mẫu
Trung bình
Max
Min
QCVN 01/2009-BYT
QCVN 02/2009-BYT(II)
01
Độđục
NTU
08
2.86
3.6
2.35
2
5
02
pH
-
11
6,26
6.6
6.05
6.5-8.5
6.0-8.5
03
TDS
mg/l
8
3.94
12.7
1.6
1000
-
04
SS
mg/l
8
2.11
5.15
0.25
-
-
05
COD
mg/l
2
10
12
8
-
-
06
Amoni (NH4+)
mg/l
2
0.10
0.108
0.092
3
3
07
Nitrate
mg/l
4
0.08
0.165
KPH
50
-
08
Nitrite
mg/l
4
0.01
0.01
0.01
3
-
09
Sulfate
mg/l
2
KPH
KPH
KPH
250
-
10
Photphate
mg/l
2
0.04
0.056
0.031
-
-
11
As
mg/l
3
KPH
KPH
KPH
0.01
0.05
12
Cr
mg/l
3
KPH
KPH
KPH
0.05
-
13
Pb
mg/l
8
0.006
0.007
KPH
0.01
-
14
Cu
mg/l
3
KPH
KPH
KPH
1
-
15
Cd
mg/l
3
KPH
KPH
KPH
0.003
-
16
Fe
mg/l
5
0.015
0.028
KPH
0.3
0.5
17
Al
mg/l
4
KPH
KPH
KPH
0.2
-
18
Hg
mg/l
2
KPH
KPH
KPH
0.01
-
19
Mg
mg/l
2
0.215
0.25
0.18
-
-
20
Ni
mg/l
2
KPH
KPH
KPH
0.02
-
21
Zn
mg/l
3
0.019
0.036
0.007
3
-
22
Mn
mg/l
2
KPH
KPH
KPH
0.3
-
23
Tổng chất hữu cơ
µg/l
2
KPH
KPH
KPH
-
-
24
Benzen
µg/l
3
KPH
KPH
KPH
10
-
25
PAH
µg/l
2
KPH
KPH
KPH
-
-
26
E. Coli
MPN/ 100ml
12
KPH
KPH
KPH
0
20
27
Coliform
MPN/ 100ml
13
39
160
0
0
150
28
Chất phóng xạ α
pCi/l
2
<0.002
<0.002
<0.002
-
-
29
Chất phóng xạ β
pCi/l
2
<0.02
<0.02
<0.02
3
-

Ảnh : Các thiết bị trong hệ thống (ảnh từ Báo TN&MT)
Theo PGS.TS Nguyễn Hiếu Trung: “ĐBSCL có mạng lưới kênh rạch chằng chịt nên người dân sử dụng nguồn nước từ các sông, kênh rạch là chủ yếu. Nhưng hiện nay, nguồn nước sông ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng do chất thải công nghiệp, thuốc trừ sâu,… Do đó, việc thay đổi thói quen sử dụng nước sông cho người dân và thay thế bằng nguồn nước mưa là việc cấp bách”.
Tại Cần Thơ, Bà Võ Thị Hồng Ánh, Phó Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ đã chỉ đạo Sở Xây dựng và Sở Nông nghiệp&Phát triển Nông thôn Cần Thơ chủ trì việc nhân rộng mô hình đến người dân nông thôn và vùng khan hiếm nước sạch của thành phố; tuyên truyền để người dân hiểu lợi ích của việc dùng nước sạch và hướng dẫn người dân cách sử dụng hiệu quả việc thu gom và sử dụng nước mưa.
Từ kinh nghiệm của TP. Cần Thơ, các cấp quản lý cần phải nghiên cứu và ứng dụng kịp thời các giải pháp thu gom, bảo vệ và tái sử dụng nguồn nước mưa.
Giá thành mô hình thu gom nước mưa quy mô hộ gia đình tối thiểu khoảng 3 triệu đồng,…
Tài liệu tham khảo: Viện Nghiên cứu Biến đổi khí hậu-Trường ĐH Cần Thơ.
Minh Nghi
Nguồn: Bản tin Trí thức Bạc Liêu số 30 – Quý II/2016

Số lượt người xem: 724 Bản inQuay lại
Xem theo ngày Xem theo ngày