SỐ LƯỢT TRUY CẬP

0
6
9
7
3
4
0
Nghiên cứu - Trao đổi Thứ Tư, 07/09/2016, 08:15

Giải pháp mới cho mô hình nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh tại Bạc Liêu

 

 
Ảnh TL: Nguyễn Văn Hưng

 

Trong điều kiện nghề nuôi tôm ngày càng khó khăn, nhất hình nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh, người nuôi tôm tạiBạc Liêu đã nhiều sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, nhiều cách làm mới nhằm tiết kiệm chi phí đầu vào, hạn chế dịch bệnh đạt hiệu quả như: nuôi tôm mật độ thưa, nuôi xen ghép phi, đối trong ao tôm, ương san, thả nuôi cuốn chiếu (không thả đồng loạt), sử dụng nước nuôi kèo để nuôi tôm… “Mô hình nuôi tôm sú, tôm thẻ chân trắng từ nước ao nuôi trê lai” giải pháp mới đã thực hiện thành công tại hộ ông Huỳnh Văn Ninh, ấp Bửu I, Long Điền Đông, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu. Điện thoại: 0949188624.

 

Năm 2015, khi áp dụng cho 10 ao nuôi (3 ao tôm sú, 7 ao tôm thẻ), sau 6,5 tháng đối với tôm sú và 3 tháng đối với tôm thẻ chân trắng ông Ninh thu hoạch 3 tấn tôm sú, cỡ tôm 27 con/kg 21,5 tấn tôm thẻ chân trắng, cỡ tôm 48 69 con/kg. Doanh thu 3,2 tỉ đồng, sau khi trừ chi phí ông lãi 1,7 tỉ đồng (không tính lượng thu hoạch gần 3 tấn). Quy trình thực hiện như sau:

 

1) Ao nuôi trê lai: Chuẩn bị ao giống như ao nuôi tôm, bơm nước từ giếng khoan vào ao để nuôi (1,2-1,4m), thả giống trê lai cỡ 100 con/kg. Mật độ nuôi 6 con/m2, phi 3 con/m2. Sử dụng thức ăn viên CN (TĂ tra) cho ăn ngày 2 lần. Sau 1 tháng nuôi tiến hành bơm nước biển nước giếng khoan vào ao, nếu thấy biểu hiện bị sốc mặn, ngưng bơm nước biển (thao tác thực hiện liên tục cho đến khi nước cấp đủ cho các ao nuôi tôm, độ mặn nước ao nuôi tôm đạt 10‰).

 

2) Ao nuôi tôm sú, tôm thẻ chân trắng

 

Chuẩn bị ao: Sên vét đáy ao, gia cố mái bờ, bón vôi CaO: 20kg/1.000m2 (50kg/ao 2.500m2), lọc nước từ ao nuôi trê (sau khi đã nuôi được 1 tháng) sang ao tôm đạt mực nước 1,1-1,3m, lắp đặt hệ thống quạt nước, sục khí (nếu có). Sau 3 - 5 ngày diệt khuẩn bằng BKC: 4 lít/1000m3. 3 - 5 ngày, bón than hoạt tính 3kg/2.000m3 kết hợp cấy vi sinh. Kiểm tra các yếu tố môi trường đạt yêu cầu tiến hành thả giống

 

Thả giống: Thời điểm thả: tháng 4-5, tôm giống đã qua kiểm dịch sạch bệnh. Mật độ tôm ương: 50 con/m2, sau 3 tháng san thưa. Tôm thẻ chân trắng ương 200 con/m2, sau 1 tháng san thưa.

 

Chăm sóc quản lý: sử dụng thức ăn viên CN. Hệ số FCR tôm sú: 1.6, tôm thẻ: 1.1. Định kỳ 10-12 ngày/lần dùng khoáng tạt 2kg/1.000m3. Định kỳ 10 12 ngày/ lần dùng vi sinh xử đáy ao, liều lượng tùy loại kết hợp bón than hoạt tính 3kg/2.000m3. Trong quá trình nuôi hầu như không dùng các loại vôi. Tôm sau 3 tháng san thưa (16 con/m2).

 

Thu hoạch: thời gian nuôi tôm sú: 6,5 tháng, tôm thẻ 3 tháng. Cỡ tôm thu: Tôm 25 27 con/kg. Tôm thẻ chân trắng 48 69 con/kg. Năng suất trung bình của hình đạt: tôm sú: 4 tấn/ha, tôm thẻ chân trắng: 12,3 tấn/ha.

 

Tính hiệu quả của mô hình

 

Đây giải pháp mang tính kỹ thuật góp phần làm thành công cho vụ nuôi tôm, với hiệu quả mô hình có được là tiết kiệm chi phí, hạn chế được rủi ro, làm tăng hệ số thành công của vụ nuôi, đây điều bất cứ người nuôi tôm nào cũng mong muốn.

 

Áp dụng giải pháp này làm môi trường  ao nuôi luôn ổn định (pH, độ kiềm, oxy hòa tan, màu nước…), khả năng phát huy của men vi sinh đạt tối đa (thể hiện qua kết quả xét nghiệm chất lượng nước trước sau khi sử dụng vi sinh) tôm nuôi hoạt động mạnh hơn, sắc tố đẹp, sức sử dụng thức ăn/ ngày tốt hơn hầu như không biến động về màu nước trong ao cho thời tiết thay đổi.

 

hình sau khi thu hoạch bước đầu đã thể hiện nhiều ưu thế, tác động tích cực tới môi trường ao nuôi, làm cho môi trường ao nuôi luôn ổn định không các biểu hiện khác thường trong suốt vụ nuôi, tôm nuôi phát triển tốt, tiết kiệm tối đa chi phí cho người sản xuất.

 

bộ 01 ha ao nuôi tôm (2.500m2/ao) nếu áp dụng theo hình này sẽ tiết kiệm được 14.310.000 đồng so với cách nuôi khác (sơ bộ hạch toán một số hạng mục chi phí chính trong ao nuôi tôm sú).

 

Hạch toán ao nuôi tôm thâm canh diện tích 10.000m2/ 04 ao:

 

Đơn vị tính: 1.000 đồng

TT

Loại thuốc, hóa chất sử dụng

Nuôi theo cách mới

Nuôi theo cách cũ

 

 

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

Vôi Cao cải tạo ao

200 kg

3

600

1.200 kg

3

3.600

2

Vôi CaCO hoặc Dolomite

3

200 kg

2

400

4.000 kg

2

8.000

3

Chlorine (Ấn Độ)

 

 

 

300 kg

29

8.700

4

Hóa chất BKC

50 kg

50

2.500

 

 

0

5

Một tháng sử dụng:

 

 

 

 

 

 

-

Vi sinh (BZT)/tháng (227gam/gói)

12gói

 

 

16 gói

 

 

-

Than hoạt tính

54 kg

 

 

 

 

0

-

Khoáng tạt

72 kg

 

 

48 kg

 

 

6

Một vụ nuôi 6 tháng

 

 

 

 

 

 

-

Vi sinh

72 gói

380

27.360

96 gói

380

36.480

-

Than hoạt tính

243 kg

30

7.290

 

 

0

-

Khoáng tạt

432 kg

30

12.960

288 kg

30

8.640

-

Phát sinh (Zeolite)

600 kg

68

2.720

600 kg

68

2.720

/

01 ha/04 ao/ vụ

 

 

53.830

 

 

68.140

 

Như vậy, sự thành công của hình trong điều kiện nội lực của người sản xuất còn nhiều khó khăn, đang phải đối mặt với nhiều rủi ro, bất lợi do diễn biến phức tạp khó lường của thời tiết dịch bệnh điểm sáng để tham khảo, góp phần hạn chế rủi ro, tiết kiệm chi phí, yên tâm phát triển sản xuất.

 

Nguyễn Văn Hưng


Số lượt người xem: 752 Bản inQuay lại
Xem theo ngày Xem theo ngày